Các thiết bị sử dụng trong hộ gia đình thuộc loại bình dân (Consumer) có giá thấp (< 100$) hơn rất nhiều so với các thiết bị dành cho doanh nghiệp (Business) (> 500$). Vậy thì điều gì tạo nên sự khác biệt rất nhiều như vậy.

TÍNH NĂNG (FUNCTIONALITY).
Các thiết bị cho doanh nghiệp thường được tích hợp thêm các tính năng nâng cao (VPN endpoint, weight fair queuing,…) mà trong các thiết bị bình dân không có. Các tính năng này đòi hỏi phần cứng có hiệu năng cao vì thế giá thành thiết bị tăng lên nhiều.
HIỆU NĂNG (PERFORMANCE)
Thiết bị dành cho doanh nghiệp có hiệu năng sử dụng cao hơn rất nhiều để xử lý các tác vụ như routing nhanh hơn, tạo nhiều kênh VPN, hỗ trợ nhiều kết nối đồng thời (simultaneous connections) và các tính năng chuyên dụng khác. Điều này thực sự đòi hỏi nhà sản xuất đặt nhiều nỗ lực hơn vào việc lựa chọn, nâng cấp phần cứng và phát triển các tính năng phần mềm.
ĐỘ ỔN ĐỊNH (STABILITY)
Thiết bị dành cho doanh nghiệp được thiết kế để hoạt động 24/7, trong khi đó thiết bị bình dân thường phải khởi động hằng ngày do sự suy giảm hiệu năng trong quá trình sử dụng gây lên hiện tượng treo thiết bị.
ĐỘ TIN CẬY (RELIABILITY)
Thiết bị bình dân được sản xuất với các linh kiện giá rẻ dễ gây lên hoạt động không ổn định, nhiều khả năng bị hỏng hóc. Một số hãng sản xuất sử dụng các linh kiện cố định đôi khi có tỉ lệ hỏng hóc cao hơn.
QUẢN LÝ (MANAGEMENT)
Thiết bị doanh nghiệp thường được thiết kế bao gồm các tính năng ghi log và khả năng quản lý tập trung nhiều thiết bị thông qua mạng internet. Trong khi đó thiết bị hộ gia đình thường chỉ được quản lý đơn lẻ.










